Pangafish
                                                      
 
Total Online
1
Total connected
107267
VN SECURITIES
(Nguồn: Cty Chứng khoán Vietcombank)

Tỷ giá
   USD 0
   EUR 0
   GBP 0
   HKD 0
   JPY 0
   AUD 0
   CAD 0
   SGD 0
Giá vàng
Loại Mua Bán

Userful Link
 Sea-ex.com
 Trade-seafood.com
 Fis.com
 Seafood-portal.com
 Exportbureau.com
 Fooddirectories.com
 Megafishnet.com
 Seafoodproduct1.com
 Thông tin giá cá Tra - Basa trong tuần
   Thông tin giá cá tra - basa xuất khẩu trong tuần
 Ả Rập Xê Út cá basa fillet đông lạnh Cảng Vict CF 2,650
 Australia cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CFR 3,168
 Ba Lan cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CF 2,550
 Bỉ cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CFR 4,020
 Canada cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CPT 3,974
 Đài Loan cá tra fillet đông lạnh Phước Thắng FOB 2,810
 Đan Mạch cá tra fillet đông lạnh TPHCM FOB 2,810
 Đức cá tra fillet đông lạnh Cảng Vict CF 3,250
 Dominican cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CFR 2,535
 Estonia cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CF 2,800
 Hà Lan cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng FOB 3,250
 Hong Kong cá tra fillet đông lạnh Cảng Vict CFR 1,788
cá tra fillet đông lạnh Cảng Vict FOB 1,905
 Hy Lạp cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CFR 3,250
 Italia cá tra fillet đông lạnh Cát Lái CF 3,798
 Mêhicô cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng FOB 3,370
 Malaysia cá tra fillet đông lạnh ICD Thủ Đức CFR 3,042
 Mỹ cá tra fillet đông lạnh Cảng Vict FOB 3,723
 Philippines cá tra fillet đông lạnh Cảng Vict FOB 2,327
 Pháp cá tra fillet đông lạnh Cát Lái FOB 3,130
 Tây Ban Nha cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng FOB 4,060
Cá basa xuyên que đông lạnh Cảng Vict CF 3,942
 Singapore cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CFR 1,652
 Thailand cá tra fillet đông lạnh Tân Cảng CFR 4,108
cá tra fillet đông lạnh Cảng Vict FOB 2,976
 Thụy Điển cá tra fillet đông lạnh Cảng Vict CFR 3,600
 Ghi chú:
 Giá trên không thể hiện chi tiết đến:
  • % mạ băng.
  • Màu sắc.
  • Đóng gói
  • Kích thước: kích thước lớn (220 up) cao hơn 2 cent/kg so với kích thước chuẩn (60/120, 120/170, 170/220).
 Về màu sắc:
  • Thịt trắng: thường có giá cao hơn 10 cent/kg  thịt hồng, và cao hơn 20-25 cent/kg so với thịt màu vàng nhạt.
 Về đóng gói:
  • IQF: Có giá cao hơn 2-3 cent/kg so với Block (Shatter Pack).
  • IWP: Cao hơn 5 cent/kg so với IQF.
  • Block (Shatter-Pack/interleaved): thấp hơn IQF 2-3 cent/kg.
  • Bao bì đóng gói in màu (500g;1kg/túi) thường cao hơn 15 cent/túi PE.
  • Bao bì hút chân không cao hơn 12 - 15 cent/túi so với bao bì đơn giản.
   Thông tin giá cá tra - basa thu mua trong tỉnh An Giang (4/12/2006 - 11/12/2006)
Loại cá Đặc điểm cá Giá/kg
  (cá nguyên con) (tại hầm, bè nuôi)
  Trọng lượng trung bình VND
 Cá tra nuôi bè thịt trắng 1.0 - 1.3kg 14.000 - 15.000 (giảm 300 đ/kg)
 Cá tra nuôi hầm thịt trắng 1.0 - 1.3kg 13.000 - 14.000 (giảm 500 đ/kg)
 Cá tra nuôi hầm thị vàng nhạt 1.0 - 1.3kg 12.000 - 13.000 (giảm 200 đ/kg)
 Cá tra nuôi hầm thị vàng đậm 1.0 - 1.3kg 11.000 - 12.000 (giảm 200 đ/kg)

   Thông tin giá một số mặt hàng thủy sản An Giang

Mặt hàng 

Giá (đ/kg)

Thương lái

Tại chợ

 Cá lóc (đồng)

25.000 - 27.000 30.000 - 32.000
 Cá lóc (nuôi) 13.000 - 14.000 17.000 - 20.000
 Cá tra bè 13.000 - 13.500 15.000 - 16.000
 Cá tra ao thịt trắng 14.500 - 15.000 17.000 - 18.00
 Cá tra ao thịt vàng 12.500 - 12.800 14.000 - 15.000
 Cá Chim trắng 6.000 9.000
 Cá Rô phi 11.000 16.000
 Cá điêu hồng 15.000 20.000 - 28.000
 Tôm CX (xô) 83.000 - 95.000 90.000 - 130.000

   Thông tin giá một số loại giống tại Trung tâm NC & SX giống Thủy sản An Giang
Loại giống Quy cách Đơn giá (đồng/con)
 Cá tra bột   2,5
 Cá tra giống  1cm/con - trung bình: 120 - 150 con/kg 180
 1,2cm/con - Trung bình: 120 - 150 con/kg 230
 1,5cm/con - Trung bình: 70 - 80 con/kg 320
 1,7cm/con - Trung bình: 40 - 50 con/kg 450
 Basa bột   80
 Điêu hồng và Rô phi Gift đơn tính  21 ngày tuổi 100
 1.000 con/kg 200
 Tôm Post càng xanh  70.00 con/kg 110
 Ếch giống Thái Lan  30 ngày tuổi 700

 Đánh giá tình hình:
 Giá cá nguyên liệu:
  • Trước tình hình cá nguyên liệu liên tục giảm. AFA khuyến cáo người nuôi cá không nên bán tháo bán đổ sẽ làm cho giá tiếp tục giảm, nguy cơ lỗ tăng. Bộ thủy sản đánh giá, nguồn cung về cá tra, basa vẫn chưa vượt cầu. Riêng ở An Giang mỗi ngày cầ khoảng 700 tấn cá nguyên liệu, nhưng chỉ đáp ứng được chưa tới 80%. Sản lượng cá tại Cần Thơ cũng chỉ đáp ứng 50% công suất tiêu thụ của các nhà máy. Giá cá nguyên liệu có sụt giảm nhưng không rơi vào tình trạng như năm 2005.
 Giá cá giống: giảm nhẹ so với tuần trước
 Tiến độ sản xuất và tình hình xuất khẩu của các DN chế biến:
  • Tính chung cả 8 DNCB trong tỉnh (Cty Nam Việt chưa báo cáo) đã tiêu thụ được 2.713 tấn cá nguyên liệu (giảm 25 tấn so với tuần trước), bình quân mỗi ngày tiêu thụ khoảng 312 tấn. Cụ thể, Cty AGIFISH tiêu thụ 750 tấn/tuần, AFIEX (310 tấn/tuần), AFASCO (270 tấn/tuần), CLFISH (377 tấn/tuần) và Việt An (420 tấn/tuần)...Tính đến thời điểm này, các DNCB trong tỉnh đã tiêu thụ được 106.036 tấn cá tra nguyên liệu.
 Nhận định tình hình chung:
  • Bộ thủy sản cho biết , nhờ số lượng và giá thủy sản xuất khẩu tăng, trong tháng 7 kim ngạch xuấ khẩu của ngành ước đạt 280 triệu USD, nâng tổng kim ngạch 7 tháng lên 1,7 tỷ USD, tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm 2005.

 CÁC THÔNG TIN KHÁC
  • Thông tin giá xuất khẩu cá Tra - Basa trong tuần
  • Tin tức thị trường cá tra - basa
  • Giới thiệu nông dân nuôi / sản xuất giống cá giỏi
  • Giới thiệu sản phẩm thức ăn cá Tra - Basa mới trên thị trường

  •  
     Good Traders
    Home News Spotlight Trade Leads Seafood by country Main product EU code country Farmer forum About Us Contact Us